Twenty-One Taras Sadhana **Test version || 二十一度母禮讚文** 測試版本

Please click the language button at the top right corner of this page to select one or more languages to display:

請點擊右上角按鈕以選擇語言顯示功能:
བོད་ཡིག་ | Tibetan Text | 藏文, 中文 | Chinese Text, English Text | 英文, Tiếng Việt | Vietnamese  | 越南文.
Table of Contents || 目錄
    Add a header to begin generating the table of contents
    Scroll to Top
    Table of Contents || 目錄
      Add a header to begin generating the table of contents
      Gosok Rinpoche Recites The Four Immeasurables  || 果碩仁波切唸誦 四無量心

      ༄༅།།ཞེས་ཚད་མེད་བཞི་བསྒོམ།། 四無量心 The Four Immeasurables Tứ Vô Lượng Tâm

      སེམས་ཅནཐམས་ཅདབདེ་བ་དང་བདེ་བའི་རྒྱུདང་ལྡན་པར་གྱུར་ཅིག 森間 湯皆 迭哇當 迭威久當 滇巴久吉 願諸有情具足安樂及安樂因 Sem chen tam che de wa dang de we gyu dang den par gyur chik May all sentient beings have happiness and the causes of happiness. Nguyện cho chúng sinh đều được an lạc và nhân duyên tạo an lạc/ tạo nhân để được an vui. སེམས་ཅནཐམས་ཅདསྡུག་བསྔལདང་སྡུག་བསྔལ་གི་རྒྱུ་དང་བྲལ་བརགྱུར་ཅིག 森間 湯皆 杜內當 杜內吉久當 哲哇久吉 願諸有情永離苦惱及苦惱因 Sem chen tam che duk ngal dang duk ngal gyi gyu dang drel war gyur chik May all sentient beings be free from suffering and the causes of suffering. Nguyện cho chúng sinh thoát mọi khổ đau và tiêu trừ nhân duyên tạo khổ đau. སེམས་ཅནཐམས་ཅདསྡུག་བསྔལམེད་པའི་བདེ་བ་དང་མི་འབྲལ་བར་གྱུར་ཅིག 森間 湯皆 杜內美貝 迭哇當 米哲哇久吉 願諸有情永不離失無苦之樂 Sem chen tam che duk ngal me pe de wa dang mi dral war gyur chik May all sentient beings be inseparable from the happiness that is free from suffering. Nguyện cho chúng sinh chẳng hề lìa xa niềm hỷ lạc, tức là không phải chịu khổ đau. སེམས་ཅནཐམས་ཅདཉེ་རིངཆགས་སྡངགཉིསདང་བྲལ་བའི་བཏང་སྙོམསལ་གནས་པར་གྱུར་ཅིག 森間 湯皆 內林 洽當 尼當 哲威 當紐拉 內巴久吉 願諸有情遠離愛惡親疏、住平等捨 Sem chen tam che nyer ing chak dang nyi dang dral we tang nyom la ne par gyur chik May all sentient beings abide in equanimity, free from attachment for friends and hatred for enemies. Nguyện cho chúng sinh an trú trong tâm bình đẳng, thoát khỏi thiên kiến: tham đắm hay hận thù.
      Gosok Rinpoche Recites Praise to 21 Tara (loop) || 果碩仁波切唸誦二十一度母禮讚文
      ༄༅། །སྒྲོལ་མ་ལ་ཕྱག་འཚལཉི་ཤུ་རྩ་གཅིག་གིས་བསྟོད་པ།།

      Homage Praise Twenty-one Tara

      二十一度母禮讚文

      21 Thi Kệ Xưng Tán Tara ༄༅།།ཨོཾརྗེ་བཙུན་མའཕགས་མ་སྒྲོལ་མ་ལ་ཕྱག་འཚལ་ལོ།། 皆尊麻 帕麻 卓麻拉 洽策洛 頂禮尊聖救度母 OM je tsun ma pak ma drol ma la chakt sal lo OM I prostrate to the noble lady Tara, transcendent liberator. OM – Kính lạy đấng Quan Âm Phổ Độ Mẫu tôn kính.  1
      ཕྱག་འཚལསྒྲོལ་མ་མྱུར་མ་དཔའ་མོ།། 洽策 卓麻 紐麻 巴摩 頂禮救度速勇母 Chakt sal drol ma nyur ma pa mo Homage to Tara swift and fearless, Kính lạy Đức Độ Mẫu, bậc đại hùng thần tốc, སྤྱན་ནི་སྐད་ཅིགགློགདང་འདྲ་མ། 間尼 給吉 洛當 札麻 目如電光剎那照 Chen ni ke chik lok dang dra ma With eyes like a flash of lightning, ánh mắt như tia chớp, འཇིག་རྟེན་གསུམ་མགོནཆུ་སྐྱེསཞལ་གྱི། 吉滇 孫棍 秋皆 協吉 三世界尊淚所生 Jig ten sum gon chu kye shal gyi Lotus-born in an ocean of tears đản sinh từ nhụy sen, của Quan Âm Đại Sĩ, གེ་སརབྱེ་བལས་ནི་བྱུང་མ། 給沙 皆哇 雷尼 炯麻 蓮花蕊開現端顏 ge sar je wa le ni jung ma Of Chenresig, three worlds’ protector. trổ từ giọt nước mắt, là đấng đại cứu độ, của cả ba thế giới.  2
      ཕྱག་འཚལསྟོན་ཀའི་ཟླ་བཀུན་ཏུ།། 洽策 敦給 達哇 棍杜 頂禮秋宵無垢月 Chak tsal tonke da wa kun tu Homage to you whose face is like Kính lạy Đức Độ Mẫu, khuôn mặt ngài tròn đầy, གང་བབརྒྱ་ནི་བརྩེགས་པའི་ཞལ་མ། 岡哇 加尼 則貝 協麻 百聚圓滿容顏母 gang wa gya ni tsek pe shal ma One hundred autumn moons gathered như trăm vầng trăng thu, སྐར་མསྟོང་ཕྲགཚོགས་པརྣམས་ཀྱིས། 嘎麻 東察 措巴 南吉 如千星宿俱時聚 kar ma tong trak tsog pa nam kyi And blazes with the dazzling light tỏa rạng ngời ánh sáng, རབ་ཏུ་ཕྱེ་བའི་འོད་རབའབར་མ། 拉杜 切威 我拉 巴麻 殊勝威光熠射母 rab tu che we orab bar ma Of a thousand constellations. của hàng ngàn thiên hà.  3
      ཕྱག་འཚལགསེརསྔོ་ཆུ་ནས་སྐྱེས་ཀྱིས།། 洽策 色我 秋內 皆吉 頂禮金藍水中生 Chak tsal ser ngo chu ne kye kyi Homage to you, born from a gold-blue lotus, Kính lạy Đức Độ Mẫu, màu vàng tỏa ánh biếc, པདྨསཕྱག་ནི་རྣམ་པརབརྒྱན་མ། 貝美 洽尼 南巴 間麻 蓮花手中嚴飾母 Pe me chak ni nam par gyen ma Hands adorned with lotus flowers, tay trang nghiêm sen quý, སྦྱིན་པབརྩོན་འགྲུསདཀའ་ཐུབ་ཞི་བ། 今巴 尊主 嘎土 西哇 布施精進難行靜 Jin pa tson dru ka tub shi wa Essence of giving, effort, and ethics, Ngài là bậc hiện thân, hàng phục mọi khổ hạnh, བཟོད་པབསམ་གཏནསྤྱོད་ཡུལཉིད་མ། 索巴 三滇 覺友 尼麻 忍辱禪定行境母 zo pa sam ten cho yul nyi ma Patience, concentration, and wisdom. của mọi hạnh siêu việt: bố thí và tinh tấn, nhẫn nhục và an định.  4
      ཕྱག་འཚལདེ་བཞིན་གཤེགས་པའིགཙུག་ཏོར།། 洽策 迭新 協貝 祖多 頂禮猶如佛頂髻 Chak tsal de zhin shek pe tsuk tor Homage to you who crowns all Buddhas, Kính lạy Đức Độ Mẫu, Như Lai thắng đảnh, མཐའ་ཡསརྣམ་པར་རྒྱལ་བསྤྱོད་མ། 他耶 南巴 皆哇 覺麻 勝伏一切行境母 ta ye nam par gyal wa cho ma Whose action subdues without limit; hàng phục vô lượng ma, མ་ལུས་ཕ་རོལ་ཕྱིན་པཐོབ་པའི། 麻呂 帕若 青巴 透貝 無餘波羅密多行 ma lu pa rol chin pa tob pe Attained to every perfection, Viên mãn tất cả hạnh ba la mật, རྒྱལ་བའི་སྲས་ཀྱིས་ཤིན་ཏུབསྟེན་མ། 皆威 色吉 新杜 滇麻 圓滿佛子所依母 gyal we sek yi shin tu ten ma On you the bodhisattvas rely. Ngài là chốn nương dựa, của hết thảy những người con Phật Thế Tôn.  5
      ཕྱག་འཚལཏུཏྟཱ་རཧཱུྃཡི་གེ 洽策 杜達 拉吽 伊給 頂禮杜達拉吽字 Chak tsal tut ta ra hung yi ge Homage to you whose TUTTARA and HUM Kính lạy Đức Độ Mẫu, TUTTARA và HUM, འདོདདང་ཕྱོགསདང་ནམ་མཁའ་གང་མ། 德當 秋當 南卡 岡麻 遍及欲方虛空母 Do dang chok dang nam kha gang ma Fill the realms of desire, form, and space. hai chủng tự nhiệm màu, rót đầy ba cõi: Dục, Sắc và Vô Sắc, འཇིག་རྟེན་བདུན་པོ་ཞབས་ཀྱིས་མནན་ཏེ། 吉滇 敦波 夏吉 內迭 蓮足遍履七世界 Jig ten dun po shab kyi nen te You crush seven worlds beneath your feet chân Ngài trấn đạp cả bảy thế giới, ལུས་པ་མེད་པར་འགུགས་པར་ནུས་མ 呂巴 美巴 固巴 女麻 悉能無餘勾召母 Lu pa me par guk par nu ma And have power to call all forces. nhiếp thọ chúng sinh hữu tình không sót một ai.  6
      ཕྱག་འཚལབརྒྱ་བྱིནམེ་ལྷ་ཚངས་པ།། 洽策 加今 美拉 倉巴 頂禮釋梵自在天 Chak tsal gya jin me lha tsang pa Homage to you adored by Indra, Agni, Brahma, Kính lạy Đức Độ Mẫu, là bậc mà chư thiên: Đế Thích, Tích Lịch Thiên, Phạm Thiên, རླུང་ལྷསྣ་ཚོགསདབང་ཕྱུགམཆོད་མ། 隆拉 納措 汪秋 卻麻 火風神眾供養母 Lung lha na tsok wang chuk cho ma Vayu, and Ishvara, Phong Lôi Thần, và các bậc Đế Thiên đều hết lòng sùng kính, འབྱུང་པོརོ་ལངསདྲི་ཟརྣམས་དང་ 炯波 若浪 吉沙 南當 部多起屍及尋香 Jung po ro lang dri za nam dang Praised in song by hosts of spirits, cùng tất cả quỷ thần: Khởi Thi, Càn Thát Bà, གནོད་སྦྱིནཚོགས་ཀྱིས་མདུན་ནསབསྟོད་མ། 諾今 措吉 敦內 敦麻 藥叉眾等禮讚母 No jin tsok kyi dun ne to ma Zombies, scent-eaters, and yakshas. Khởi thi, Càn thát bà, và các loài Dạ xoa, đều hết lòng tôn vinh.  7
      ཕྱག་འཚལཏྲཊཅེས་བྱདང་ཕཊ་ཀྱིས།། 洽策 哲皆 加當 沛吉 頂禮哲沛音吼 Chak tsal tre che ja dang pe kyi Homage to you whose TRAT and PHET Kính lạy Đức Độ Mẫu, với âm TRAT và PHET, ཕ་རོལའཁྲུལ་འཁོརརབ་ཏུ་འཇོམས་མ། 帕洛 出擴 拉杜 炯麻 於彼惑障能摧母 Pa rol trul khor rab tu jom ma Destroy external wheels of magic. Ngài phá tan tất cả mọi luân xa huyền thuật, གཡས་བསྐུམ་གཡོནབརྐྱངཞབས་ཀྱིས་མནན་ཏེ། 耶棍 雲江 夏吉 內迭 左足展踏右足屈 Ye kum yon kyang shab kyi nen te Right leg drawn in and left extended, Đôi chân Ngài nhấn xuống, bàn chân phải co lại, và chân trái duỗi ra, མེ་འབརའཁྲུགས་པཤིན་ཏུའབར་མ། 美巴 出巴 新杜 巴麻 智火烈焰熾然母 me bar truk pa shin tu bar ma You blaze within a raging fire. Ngài bốc cháy bừng bừng, trong muôn trùng lửa xoáy.  8
      ཕྱག་འཚལཏུ་རེའཇིགས་པཆེན་པོས།། 洽策 杜雷 吉巴 千波 頂禮怖畏杜列音 Chak tsal tu re jik pa chen po Homage to you whose TURE destroys Kính lạy Đức Độ Mẫu, bậc đại bố uý, chủng tự TURE, བདུད་ཀྱི་དཔའ་བོརྣམ་པརའཇོམས་མ། 杜吉 巴我 南巴 炯麻 勇猛魔軍盡摧母 Du kyi pa wo nam par jom ma The great fears, the mighty demons. diệt đội quân Ma Vương, ཆུ་སྐྱེསཞལ་ནི་ཁྲོ་གཉེར་ལྡན་མཛད 秋皆 協尼 措內 滇則 蓮花面作顰眉 Chu kye shal ni tro nyer den dze With a wrathful frown on your lotus face, với gương mặt đoá sen, đầy oai thần phẫn nộ, དགྲ་བོཐམས་ཅདམ་ལུས་གསོད་མ། 札我 湯皆 麻呂 索麻 無餘摧滅眾敵母 Dra wo tam che ma lu so ma You slay all foes without exception. Ngài quét sạch thù địch, không chừa sót một ai.  9
      ཕྱག་འཚལདཀོན་མཆོགགསུམམཚོན་ཕྱག་རྒྱའི།། 洽策 棍秋 孫村 洽吉 頂禮三寶所表徵 Chak tsal kon chok sum tson chak gye Homage to you beautifully adorned Kính lạy Đức Độ Mẫu, tay trang nghiêm nơi tim, སོར་མོས་ཐུགས་ཀརརྣམ་པརབརྒྱན་མ། 索摩 土嘎 南巴 間麻 手印心間嚴飾母 Sor mo tuk kar nam par gyen ma By the Three Jewels’ gesture at your heart. mang ấn kiết Tam Bảo, Tối Thượng và Tôn Quý, མ་ལུས་ཕྱོགསཀྱི་འཁོར་ལོབརྒྱན་པའི། 麻呂 秋吉 擴洛 間貝 無餘各方輪圓飾 Ma lu chok kyi khor lo gyen pe Your wheel shines in all directions cùng pháp luân trang nghiêm, chiếu toả khắp mười phương, རང་གི་འོད་ཀྱི་ཚོགས་རྣམསའཁྲུག་མ། 讓給 我吉 措南 出麻 自身光聚熾耀母 Rang gi od kyi tsok nam truk ma With a whirling mass of light. thân phóng toàn ánh sáng, không thiếu sót phương nào.  10
      ཕྱག་འཚལརབ་ཏུ་དགའ་བབརྗིད་པའི།། 洽策 拉杜 嘎哇 吉貝 頂禮威嚴頭飾光 Chak tsal rab tu ga wa ji pe Homage to you, radiant and joyful, Kính lạy Đức Độ Mẫu, đỉnh đầu Ngài toả rạng, དབུ་རྒྱནའོད་ཀྱི་ཕྲེང་བ་སྦེལ་མ། 屋間 我吉 成哇 貝麻 以及歡悅迭現母 U gyen o kyi treng wa pel ma Whose crown emits a garland of light. nguồn ánh sáng rực rỡ tươi vui, བཞད་པ་རབབཞད་ཏུཏྟཱ་ར་ཡིས། 協巴 拉協 杜達 拉伊 最喜笑聲杜達拉 She pa rab shye Tut ta ra yi You, by the laughter of TUTTARA, tiếng cười TUTTARA, nở giòn tan rộn rã, བདུདདང་འཇིག་རྟེན་དབང་དུ་མཛད་མ། 杜當 吉滇 汪杜 則麻 魔及世間降伏母 Du dang jig ten wang du dze ma Conquer demons and lords of the world. thu phục hết toàn bộ, Ma Vương cùng Thiên Vương.  11
      ཕྱག་འཚལས་གཞི་སྐྱོང་བའི་ཚོགས་རྣམས།། 洽策 沙西 炯威 措南 頂禮大地眾守護 chak tsal sa shi kyong we tsok nam Homage to you with power to invoke Kính lạy Đức Độ Mẫu, Ngài triệu thỉnh tất cả, ཐམས་ཅདའགུགས་བར་ནུས་པཉིད་མ། 湯皆 固巴 女麻 尼麻 諸神皆得召伏母 tam che guk par nu pa nyi ma The assembly of local protectors. chư hộ thần sở tại, ཁྲོ་གཉེརགཡོ་བའི་ཡི་གེཧཱུྃ་གིས། 措內 友威 伊給 吽給 面搖顰眉心吽字 tro nyer yo we yi ge hung gi With your fierce frown and vibrating HUM, chủng tự HUM oai nộ, rung chuyển toàn thế giới, ཕོངས་པཐམས་ཅདརྣམ་པརསྒྲོལ་མ 朋巴 湯皆 南巴 卓麻 度脫一切貧苦母 pong pa tam che nam par drol ma You bring freedom from all poverty. cứu vớt khắp chúng sanh thoát mọi cảnh bần cùng.  12
      ཕྱག་འཚལཟླ་བའིདུམ་བུའི་དབུ་རྒྱན།། 洽策 達威 敦布 屋間 頂禮月梢嚴頂飾 chak tsal da we dum bu u gyen Homage to you with crescent moon crown, Kính lạy Đức Độ Mẫu, đỉnh đầu Ngài trang nghiêm, བརྒྱན་པ་ཐམས་ཅདཤིན་ཏུའབར་མ། 間巴 湯皆 新杜 巴麻 光輝耀熾遍照母 gyen pa tam che shin tu bar ma All your adornments dazzling bright. vầng trăng sắp độ rằm, điểm ngọc châu sáng chói, རལ་པའི་ཁྲོད་ནསའོད་དཔག་མེདལས 雷貝 澈納 我巴 美雷 無量光佛髻中住 ral pe tro ne o pak me le From your hair-knot Amitabha từ trong lọn tóc Ngài, là Phật A Di Đà, རྟག་པརཤིན་ཏུའོད་རབམཛད་མ། 達巴 新杜 我拉 則麻 恆常普放光明母 tag par shin tu o rab dze ma Shines eternal with great beams of light. phóng toả hào quang lớn, sáng vô lượng vô biên.  13
      ཕྱག་འཚལབསྐལ་པ་ཐ་མ་མེ་ལྟར།། 洽策 給貝 他美 美達 頂禮猶如盡劫火 chak tsal kal pa ta me me tar Homage to you who dwells in a blazing wreath Kính lạy Đức Độ Mẫu, sánh bằng lửa hoại kiếp, འབར་བའི་ཕྲེང་བའི་དབུས་ན་གནས་མ 巴威 成威 屋納 內麻 熾然火鬘中住母 bar we treng we u na ne ma Like the fire at the end of this age. giữa vòng lửa cháy rực, Ngài an định tự tại, གཡསབརྐྱངགཡོན་བསྐུམ་ཀུན་ནསབསྐོརདགའི 耶江 雲棍 棍內 果給 半趺坐中轉法輪 ye kyang yon kum kun ne kor ge Your right leg outstretched and left drawn in, hoan hỷ chúng đệ tử, với chân phải đưa ra, དགྲ་ཡི་དཔུང་ནི་རྣམ་པརའཇོམས་མ། 札伊 奔尼 南巴 炯麻 喜悅遍摧怨敵母 dra yi pu ng.ni nam par jom ma Joy surrounds you who defeats hosts of foes. và chân trái thu vào, diệt trừ hết thảy, mọi đội quân thù nghịch.  14
      ཕྱག་འཚལས་གཞིའི་ངོས་ལ་ཕྱག་གི། 洽策 沙西 我拉 洽給 頂禮以手心鎮壓 Homage to you whose foot stamps the earth chak tsal sa shi ngo la chak gi Kính lạy Đức Độ Mẫu, bàn tay vỗ mặt đất, མཐིལ་གྱིས་བསྣུན་ཅིང་ཞབས་ཀྱིས་བརྡུང་མ 提吉 女今 夏吉 敦麻 且以足踩大地母 til gyi nun ching shab kyi dung ma And whose palm strikes the ground by your side. và bàn chân trấn đạp, ཁྲོ་གཉེར་ཅན་མཛདཡི་གེཧཱུྃ་གིས། 措內 間則 伊給 吽給 目現顰眉吽字光 With a wrathful glance and the letter HUM tro nyer chen dze yi ge hung gi với ánh mắt oai thần cùng với chủng tự HUM, རིམ་པ་བདུན་པོ་རྣམས་ནི་འགེམས་མ། 仁巴 敦波 南尼 給麻 七惡逐次摧壞母 rim pa dun po nam ni gem ma You subdue all in the seven stages. chinh phục bảy địa ngục.  15
      ཕྱག་འཚལབདེ་མ་དགེ་མ་ཞི་མ།། 洽策 迭麻 給麻 西麻 頂禮入安樂柔善 Chak tsal de ma ge ma shi ma Homage to the blissful, virtuous, peaceful one, Kính lạy Đức Độ Mẫu, bậc đại hỉ đại đức, མྱ་ངན་འདསཞི་སྤྱོད་ཡུལཉིད་མ། 釀年 迭西 覺友 尼麻 涅槃寂靜行境母 Nya ngen de shi cho yul nyi ma Object of practice, nirvana’s peace. là đối tượng hành trì, đạt niềm vui niết bàn, སྭཱ་ཧཱཨོཾདང་ཡང་དགལྡན་པས 梭哈 當 央達 滇貝 真實梭哈字等 So ha om dang yang dak den pe Perfectly endowed with SOHA and OM, you are the perfectly endowed with SOHA and OM, སྡིག་པཆེན་པོའཇོམས་པ་ཉིད་མ། 迪巴 千波 炯巴 尼麻 極能滅大罪障母 Dik pa chen po jom pa nyi ma Overcoming all the great evils. Ngài chiến thắng toàn bộ, mọi tà ma ác quỷ.  16
      ཕྱག་འཚལཀུན་ནསབསྐོརརབདགའ་བའི།། 洽策 棍內 果拉 嘎威 頂禮喜悅法輪 Chakt sal kun ne kor rab ga we Homage to you with joyous retinue, Kính lạy Đức Độ Mẫu, cho chúng sinh phúc lạc, དགྲ་ཡི་ལུས་ནི་རབ་ཏུ་འགེམས་མ། 札伊 呂尼 南巴 根麻 其怨敵身盡摧母 Dra yi lu ni rab tu gem ma You subdue fully all enemies’ forms. pháp luân ban hoan hỉ, khuất phục mọi kẻ thù, ཡི་གེབཅུ་པའི་ངག་ནི་བཀོད་པའི། 伊給 久貝 納尼 果貝 十字真言妙嚴佈 Yi ge chu pe ngak ni ko pe The ten-letter mantra adorns your heart, mười chủng tự trang nghiêm, lời nói Ngài màu nhiệm, རིག་པཧཱུྃལསསྒྲོལ་མ་ཉིད་མ། 利巴 吽雷 卓麻 尼麻 吽光度脫母 Rig pa hung le drol ma nyi ma And your knowledge – HUM gives liberation. HUM chủng tự trí tuệ, phổ độ khắp chúng sinh.  17
      ཕྱག་འཚལཏུ་རེའི་ཞབས་ནི་བརྡབས་པས།། 洽策 杜雷 夏尼 達貝 頂禮速疾足踩踏 chak tsal tu re shab ni dab pe Homage to TURE with stamping feet, Kính lạy Đức Độ Mẫu, và tuyên ngôn TURE, ཧཱུྃ་གི་རྣམ་པའི་ས་བོནཉིད་མ། 吽給 南貝 沙奔 尼麻 吽相種子字性母 hung gi nam pe sa bon nyi ma Whose essence is the seed-letter HUM. Ngài dậm chân mặt đất, chủng tự mang sắc HUM, རི་རབ་མནྡྷརདང་འབིགས་བྱེད 利拉 門達 拉當 比皆 須彌比傑曼達拉 ri rab men da ra dang big je You cause Meru, Mandara, and Vindhya, làm ba ngọn núi lớn, Tu Di, Man-da-ra và núi Vin-dhy-a, འཇིག་རྟེན་གསུམརྣམས་གཡོ་བཉིད་མ། 吉滇 孫南 友哇 尼麻 三世間眾撼動母 jig ten sum nam yo wa nyi ma And all three worlds to tremble and shake. cùng ba tầng thế giới, chấn động rung chuyển.  18
      ཕྱག་འཚལལྷ་ཡིའཚོ་ཡི་རྣམ་པའི།། 洽策 拉伊 措伊 南貝 頂禮如天海行相 chak tsal lha yi tso yi nam pe Homage to you who holds in your hand Kính lạy Đức Độ Mẫu, trên tay là vầng trăng, རི་དྭགས་རྟགས་ཅནཕྱག་ན་བསྣམས་མ། 利達 達間 洽納 南麻 月亮手中執持母 ri dak tak chen chak na nam ma A moon like a celestial lake. in bóng hình ngọc thỏ, tựa ngân hà cõi thiên, ཏཱ་རགཉིསབརྗོདཕཊ་ཀྱི་ཡི་གེས། 達拉 尼覺 沛吉 伊給 念誦達拉及沛字 ta ra nyi jo pe kyi yi ge Saying TARA twice and the letter PHET, hai lần âm TARA cùng với chủng tự PHET, དུགརྣམས་མ་ལུས་པར་ནི་སེལ་མ། 杜南 麻呂 巴尼 色麻 諸毒無餘盡除母 duk nam ma lu par ni sel ma You dispel all poisons without exception. Ngài khiến cho tất cả, mọi chất độc tiêu tan.  19
      ཕྱག་འཚལལྷ་ཡིཚོགས་རྣམསརྒྱལ་པོ།། 洽策 拉伊 措南 皆波 頂禮天眾王及天 chak tsal lha yi tsok nam gyal po Homage to you on whom the kings of gods, Kính lạy Đức Độ Mẫu, là nơi chốn của tất cả Thiên Vương, ལྷདང་མིའམ་ཅི་ཡིས་བསྟེན་མ། 拉當 米昂 吉伊 滇麻 人非人等所依母 lha dang mi am chi yi ten ma The gods themselves, and all spirits rely. chư Thiên và Khẩn-na-la nương dựa vào, ཀུན་ནསགོ་ཆདགའ་བའི་བརྗིད་ཀྱིས། 棍內 果洽 嘎威 吉吉 威德歡悅之堅鎧 kun ne go cha ga wa ji kyi Your armor radiates joy to all; khoác áo giáp lộng lẫy, mang niềm vui trong sáng đến cho khắp mọi loài, རྩོདདང་རྨི་ལམ་ངན་པསེལ་མ། 則當 米藍 恩巴 色麻 鬥諍惡夢滅除母 tso dang mi lam ngen pa sel ma You soothe conflicts and nightmares as well. phá tan mọi ác mộng, cùng với mọi chấp tranh.  20
      ཕྱག་འཚལཉི་མཟླ་བརྒྱས་པའི།། 洽策 尼麻 達哇 皆貝 頂禮圓滿如日月 Chak tsal nyi ma da wa gye pe Homage to you whose eyes, the sun and moon, Kính lạy Đức Độ Mẫu, với đôi mắt Nhật Nguyệt, སྤྱན་གཉིས་པོ་ལ་འོད་རབགསལ་མ 間尼 波拉 我拉 色麻 雙眼明光普照母 Chen nyi po la o rab sal ma Radiate with pure brilliant light; toả hào quang rực sáng rạng ngời, ཧ་རགཉིསབརྗོདཏུཏྟཱ་ར་ཡིས། 哈拉 尼覺 杜達 拉伊 念誦哈拉杜達拉 Ha ra nyi jo tut ta ra yi Uttering HARA twice and TUTTARA tuyên ngôn hai lần âm HARA và âm TUTTARA màu nhiệm, ཤིན་ཏུ་དྲག་པོའི་རིམས་ནདསེལ་མ། 新杜 札波 林內 色麻 惡毒疫癘盡除母 shin tu drak po rim ne sel ma Dispels extremely fearful plagues. diệt tan tất cả tật dịch truyền nhiễm.  21
      ཕྱག་འཚལ་དེ་ཉིད་གསུམརྣམས་བཀོད་པས།། 洽策 迭尼 孫南 果貝 頂禮三自性莊嚴 Chak tsal den yi sum nam ko pe Homage to you, adorned with three natures, Kính lạy Đức Độ Mẫu, trang nghiêm ba chân như, ཞི་བའི་མཐུ་དང་ཡང་དག་ལྡན་མ། 西威 土當 央達 滇麻 真實息災力具母 Shi we tu dang yang dak den ma Perfectly endowed with peaceful strength. sung mãn lực tịch tĩnh tự tại, གདོནདང་རོ་ལངསགནོད་སྦྱིནཚོགས་རྣམས 敦當 若浪 諾今 措南 魑魅起屍藥叉等 Don dang ro lang no jin tsok nam You destroy demons, zombies, and yakshas; quân ác ma, quỷ khởi thi, dạ xoa, འཇོམས་པ་ཏུ་རེརབ་མཆོགཉིད་མ། 炯巴 杜雷 拉秋 尼麻 最極迅速摧壞母 Jom pa tu re rab chok nyi ma O TURE, most exalted and sublime! dẹp tan hết thảy, trước TURE tuyệt bậc và tối thắng!
      རྩ་བའིསྔགས་ཀྱིས་བསྟོད་པའདིདང་།། 紮威 雅棋 堆巴 迪堂 此乃贊頌根本 Tsa we ngak kyi to pa di dang I praise with this root mantra vậy đây là lời tán dương chân ngôn của Ngài, ཕྱག་འཚལ་བ་ནི་ཉི་ཤུ་རྩ་གཅིག 恰擦 哇尼 尼休 紮基 禮敬文共二十一 chak tsal wa ni nyi shu tsa chik and pay homage twenty one times. đảnh lễ Đức Độ Mẫu, 21 lần.

      Laisser un commentaire

      Votre adresse de messagerie ne sera pas publiée. Les champs obligatoires sont indiqués avec *

      Malcare WordPress Security